Đề án tuyển sinh

31

1. Dự kiến quy mô tuyển sinh

Xét về nhu cầu đào tạo và số lượng giảng viên hiện có của Khoa KT-CNTT, Trường Đại học Quảng Bình, số lượng học viên cao học chuyên ngành CNTT có thể tiếp nhận là 20 đến 25 học viên/năm. Khoa đang có 03 nghiên cứu sinh năm thứ 3 ở nước về lĩnh vực kỹ thuật máy tính và sẽ tốt nghiệp trong 1-2 năm tới, vì vậy các năm sau số lượng học viên cao học có thể đào tạo là 25 đến 30 học viên/1 năm.

Năm 2020 sẽ tuyển sinh khóa đầu tiên. Hàng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kế hoạch đào tạo thạc sĩ CNTT sẽ tuyển sinh mỗi năm 2 đợt vào tháng 2 và tháng 8 hàng năm.

2. Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ CNTT là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau:

* Về văn bằng:

  1. Có bằng tốt nghiệp đại học phù hợp với ngành CNTT bao gồm các ngành thuộc lĩnh vực Máy tính và Công nghệ Thông tin (MT&CNTT) theo Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm các ngành:
STTTên ngành
1Khoa học máy tính
2Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
3Kỹ thuật phần mềm
4Hệ thống thông tin
5Kỹ thuật máy tính
6Công nghệ kỹ thuật máy tính
7Công nghệ thông tin
8An toàn thông tin
9Hệ thống thông tin quản lý
10Sư phạm Tin học
11Sư phạm Toán-Tin
12Sư phạm Lý-Tin
13Toán Tin ứng dụng
14Tin học ứng dụng

Đối tượng tuyển sinh diện này không cần phải bổ sung kiến thức đầu vào.

  1. Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với lĩnh vực Máy tính & CNTT thuộc:
STTNhóm ngành
1Toán và thống kê
2Công nghệ điện, điện tử và viễn thông
3Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
4Hệ thống thông tin kinh tế
5Sư phạm Toán học

Đối tượng tuyển sinh diện này cần phải bổ sung kiến thức đầu vào gồm 4 môn như sau:

STTMôn họcSố tín chỉ
1Cơ sở dữ liệu3
2Công nghệ phần mềm3
3Phân tích và thiết kế hệ thống3
4Cấu trúc dữ liệu và giải thuật3
  1. Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành không thuộc Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ đại học theo thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 (do lịch sử để lại) song phù hợp (không cần bổ sung điều kiện đầu vào) hoặc gần phù hợp (cần bổ sung điều kiện đầu vào) với ngành gần với lĩnh vực MT&CNTT và đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học thuộc lĩnh vực MT&CNTT.
  2. Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chính qui khác với ngành CNTT và bằng đại học thứ hai không chính qui đúng với ngành CNTT. Nếu là ngành khác thì phải bổ sung các môn học cho phù hợp như yêu cầu trên.

* Về kinh nghiệm nghề nghiệp

– Những người có bằng tốt nghiệp đại học đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành cao học được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp.

– Những đối tượng còn lại phải có ít nhất một năm công tác trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi, kể từ ngày tốt nghiệp đại học đến ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thi quy định trên thông báo tuyển sinh.

– Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

– Có đủ sức khỏe để học tập.

– Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.

3. Các môn thi tuyển

+ Môn thi Cơ bản: Toán rời rạc

+ Môn thi Cơ sở: Kỹ thuật lập trình và Cơ sở dữ

+ Môn Ngoại ngữ: Tiếng anh (Theo Quy chế hiện hành chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Thí sinh được miễn thi ngoại ngữ được thực hiện theo thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT.

4. Yêu cầu đối với người tốt nghiệp

Điều kiện được bảo vệ luận văn:

  1. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phần trong chư­ơng trình đào tạo đạt từ 5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ);
  2. Đạt trình độ ngoại ngữ do thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo nhưng tối thiểu phải từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương: IELTS- 4.5; TOEFL: 450 PBT 133 CBT 45 iBT; TOEIC: 450; Cambridge Exam: Preliminary PET; BEC: Business Preliminary; BULATS: 40; Khung Châu Âu: B1
  3. Có đơn xin bảo vệ và cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, đồng thời phải có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT về Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;
  4. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;
  5. Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.

Chú ý: Các quy định trên được trích lục từ (Thông tư số: 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ và chứng chỉ trình độ ngoại ngữ còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp luận văn theo quy định của cơ sở đào tạo);

Điều kiện tốt nghiệp:

– Đào tạo tập trung trong 2 năm, hoàn thành khối lượng đào tạo Thạc sĩ là 60 tín chỉ theo khung chương trình, bao gồm kiến thức các môn chung, kiến thức các môn cơ sở và hỗ trợ, kiến thức các môn chuyên ngành và luận văn.

– Hoàn thành toàn bộ chương trình đào tạo và đạt điểm theo đúng quy chế.

– Bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp.

– Trong thời gian học tập không bị kỷ luật đình chỉ học tập.

– Đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ theo đúng quy định của Bộ GDĐT.

5. Dự kiến mức học phí/ người học/năm

Theo quy định về tài chính cho đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Quảng Bình và của Bộ GD&ĐT (mức học phí sẽ được điều chỉnh hằng năm theo thông tư liên lịch của Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT.